Thứ Năm, 15 tháng 5, 2014

Lọc nước giếng bằng bể lọc cát

he thong loc nuoc Giếng nước ngầm bị nhiễm arsenic tại các vùng nông thôn hiện nay là khá phổ biến, nước giếng khoan có chứa arsenic không thể nhận biết được bằng mắt thường. Để góp phần làm giảm thiểu ảnh hưởng của arsenic đến sức khỏe, xin giới thiệu phương pháp sử dụng bể lọc cát để loại bỏ arsenic, một phương pháp đơn giản do Viện khoa học và công nghệ môi trường Thụy Sĩ (EAWAG) và Trung tâm nghiên cứu công nghệ môi trường và phát triển bền vững (CETASD sofa) phối hợp triển khai. Cốt lõi của phương pháp này là tận dụng bể lọc cát hiện có ở nông thôn.

he thong loc nuoc bang cat


Bể lọc trong các gia đình nông thôn Việt Nam thông thường được thiết kế gồm hai bể, bể trên chứa vật liệu lọc như cát, bể dưới dùng để chứa nước đã lọc. Khi nước ngầm được bơm lên bể lọc và chảy qua tầng cát, arsenic sẽ kết hợp với Fe(OH)3 và được giữ lại trên bề mặt cát. Loại bể này vốn được dùng để loại bớt sắt trong nước giếng để nước không có mùi tanh và màu vàng. Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy một số gia đình vẫn thỉnh thoảng dùng nước giếng chưa lọc để nấu cơm, đun nước uống nhất là trong các tháng hạn. EAWAG và CETASD đã nghiên cứu đánh giá khả năng loại bỏ arsenic bằng bể lọc cát ở 71 giếng. Hàm lượng arsenic trong các mẫu nước được đo bằng thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử. Các mẫu được lấy vào tháng 10/2002 lần 1 và tháng 12/2002 lần 2, hàm lượng arsenic tìm thấy trong nước ngầm thô và nước sau khi lọc cát không khác nhau quá 15% giữa 2 lần lấy mẫu. Trong số 71 hộ gia đình có 38 hộ (53,5%) sử dụng nước ngầm với nồng độ arsenic vượt quá tiêu chuẩn nước uống theo quy định của WHO và Bộ y tế Việt Nam là 10 mg/l. Khảo sát khả năng loại arsenic tại các bể có nước thô chứa hàm lượng arsenic cao hơn mức cho phép cho thấy 90% số bể lọc có khả năng làm giảm arsenic tới hàm lượng 50 mg/l, 40% số bể giảm tới thấp hơn 10 mg/l. Các bể lọc cát có thể loại tới 80% hàm lượng arsenic có trong nước giếng. Bể lọc không đạt mức yêu cầu chủ yếu là do nguồn nước ngầm chứa nhiều arsenic nhưng lượng sắt lại không đủ để tạo nên lớp hấp phụ arsenic. Ngoài ra hàm lượng phosphat cao cũng gây cản trở cho quá trình lọc arsenic kiểu này. Kết hợp với các thí nghiệm đánh giá khả năng loại arsenic bằng phương pháp để lắng thụ động trong khoảng 24 - 72 giờ thấy rằng bản chất hóa học của quá trình loại bỏ arsenic bằng phương pháp bể lọc phụ thuộc chủ yếu vào thành phần nước ngầm, nhất là hàm lượng Fe hòa tan và phosphat. Việc cho nước chảy qua đệm cát đã giữ lại các hạt sắt và arsenic đồng kết tụ. Sự có mặt phosphat với hàm lượng cao (>2 mg/l) sẽ cạnh tranh với arsenic các vị trí hấp phụ trên hạt Fe(OH)3 làm giảm hiệu quả của bể lọc. Với mắt thường, khi nhìn thấy nước giếng khoan trong suốt, không có kết tủa vàng sau một thời gian để ngoài không khí, thì có nghĩa là nước chứa ít sắt (khoảng nhỏ hơn 1 mg/l), bể cát không thể loại arsenic (nếu có) tốt được. Việc tuyên truyền về vai trò của bể lọc cát với tác dụng lọc sắt và arsenic sẽ dễ dàng thực hiện do bà con ta vốn đã sử dụng ở một số địa phương, chi phí cho một he thong loc nuoc bằng cát cũng không cao lắm với vật liệu cát sỏi có sẵn, thời gian lọc ngắn. Ở những vùng có ô nhiễm arsenic nhưng hàm lượng sắt trong nước giếng thấp, bà con cần được ưu tiên kinh phí để khai thác các giải pháp thay thế khác như xây bể chứa nước mưa, đào giếng khơi, xây dựng trạm lọc nước tập trung cấp xã.
Xem thêm

Thứ Ba, 13 tháng 5, 2014

Hệ thống xử lý EDI

Hệ thống xử lý EDI
>> he thong loc nuoc, hệ thống lọc nước EDI

EDI (Electro - de - ionization) là một kỹ thuật xử lý nước sạch kết hợp kỹ thuật trao đổi ion, kỹ thuật đổi màng ion, kỹ thuật lực điện động (kỹ thuật thẩm tách bằng điện). Kỹ thuật này lợi dụng việc trao đổi ion để khử muối khắc phục độ phân cực của thẩm tách điện làm cho việc khử muối không được triệt để, đồng thời lợi dụng thẩm tách điện xảy ra hiện tượng điện phân nước thành ion H và OH, làm hạt nhựa trao đổi hồi phục chức năng bị tiêu biến thông qua hoá chất được hồi phục trở lại, là một kỹ thuật mới được sử dụng rộng rãi từ những năm 80 trở lại đây. Qua hơn hai chục năm phát triển, kỹ thuật EDI đã chiếm lĩnh thị trường xử lý nước siêu sạch ở Bắc Mỹ và Âu Mỹ.


he thong xu ly EDI

Đặc điểm thiết bị EDI

Công nghệ EDI không cần đến hoá chất để khôi phục chức năng hạt nhựa trao đổi ion trong công nghệ xử lý nước truyền thống. Đặc điểm chủ yếu của nó như sau:
  • - Liên tục hoạt động, chất lượng nước sạch ổn định
  • - Dễ thực hiện điều khiển tự động
  • - Không cần dùng hoá chất
  • - Không vì tuần hoàn khôi phục mà ngưng máy
  • - Tiết kiệm nước dùng khôi phục và thiết bị xử lý nước bẩn
  • - Hiệu suất sản xuất nước cao (đạt 95%) · Không cần thiết bị cất giữ, pha loãng axit
  • - Chiếm ít diện tích
  • - Sự dụng an toàn, tránh công nhân tiếp xúc axit
  • - Giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng
  • - Thiết bị đơn chiếc, có thể linh hoạt kết hợp lắp đặt với lượng nước sạch khác nhau
  • - Lắp đặt đơn giản, chi phí ít
  • - Đầu tư thiết bị ban đầu lớn


Thứ Năm, 8 tháng 5, 2014

Hệ thống lọc nước sinh hoạt công suất 3000L/h

He thong loc nuoc sinh hoạt công suất 3000L/h

 Hệ thống lọc nước EDI Toàn Á

EDI thuộc hệ thống xử lý tinh khiết, thông thường sử dụng kết hợp với thẩm thấu ngược RO tạo thành hệ thống xử lý nước sạch, thay thế thiết bị trao đổi ion hỗn hợp của công nghệ xử lý nước truyền thống.

  Trong công nghệ EDI, nước cấp yêu cầu có điện trở suất 0.025-0.5MΩ·cm, thiết bị thẩm thấu ngược hoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu. Nước siêu sạch qua công nghệ EDI có điện trở suất lên đến 18MΩ·cm trở lên.
he thong loc nuoc sinh hoat
Hệ thống lọc nước sinh hoạt 3000L/h

- Hệ thống lọc nước EDI là một quá trình liên tục và không sử dụng hóa chất để loại bỏ ion và các chất bị ion hóa ra khỏi nguồn nước đầu vào bằng điện cực một chiều.


- EDI thay thế các phương pháp khử ion truyền thống, mang lại giải pháp hiện đại loại bỏ chất bẩn cũng các chất thải


Hệ thống lọc nước giếng khoan sử dụng bình lọc áp lực composite

Hệ thống lọc nước giếng khoan sử dụng bình lọc áp lực composite

he thong loc nuoc gieng khoan su dung binh loc ap luc composite

Hệ thống lọc nước giếng khoan sử dụng bình lọc áp lực  composite


1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng
  
Ưu điểm:
  • Hệ thống gọn, lắp ráp nhanh, không chiếm nhiều diện tích vì vậy nó tiết kiệm được đất xây dựng, thích hợp cho những nơi chật hẹp. 
  • Áp lực nước sau bể lọc còn dư có thể chảy thẳng lên bể chứa hay cấp nước trực tiếp cho các vị trí tiêu thụ, không cần máy bơm đợt 2. 
  • Nước có áp lực nên không xảy ra hiện tượng chân không trong lớp lọc, chiều cao lớp nước trên mặt cát lọc chỉ cần 0,4 – 0,6m, đủ để thu nước rửa không kéo cát lọc ra ngoài. 
  • Do tổn thất qua lớp lọc có thể lấy từ 3 – 10m, nên có thể tăng chiều dày lớp lọc để tăng vận tốc lọc.
            Khi lọc trong vận tốc từ 8 – 12m/h
            Khi lọc nước tuần hoàn vận tốc lọc từ 20 – 35m/h
            Khi lọc sơ bộ và khử sắt trong nước ngầm vận tốc từ 8 – 20m/h

Khuyết điểm:
  • Khi xử lý nước sông đã đánh phèn và qua lắng phải dùng bơm bơm vào bể lọc áp lực, cánh bơm làm phá vỡ bông cặn nên hiệu quả kém.
  • Do bể lọc kín, khi rửa không quan sát được nên không khống chế được lượng cát mất đi, bể lọc làm việc kém hiệu quả dần.
  • Do bể lọc làm việc trong hệ kín nên không theo dõi được hiệu quả của quá trình rửa lọc.
  • Khi mất điện đột ngột, nếu van một chiều bị hỏng, hay rò nước hoặc xảy ra tình trạng rửa ngược, đưa cát lọc về bơm.


Thứ Ba, 6 tháng 5, 2014

Hệ thống lọc nước giếng khoan 40m3/h

Hệ thống lọc nước giếng khoan 40m3/h

hệ thống lọc nước khoan giếng

Bộ lọc sinh hoạt đường ống cấp nước 4 tầng. Loại bỏ các chất cặn đất cát, gỉ sắt, mùi vị khó chịu, các chất hữu cơ, thuốc trừ sâu trong nước đồng thời tạo cho nước có vị ngọt tự nhiên.
Chi tiết kỹ thuật Công suất lọc nước 4000 L/giờ 25oC Tầng 1 - Lõi lọc vải sợi
Loại bỏ các đất, cát, bụi bặm và các vật lơ lửng trong nước có kích thước lớn hơn 10μm, giúp cho tầng lọc than hoạt tính hoạt động hiệu quả hơn.
Có khả năng lọc được 90,000L nước và nên thay mới sau 3 tháng
Tầng 2 - Lõi than hoạt tính dạng hạt
Loại bỏ các hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, các vật lơ lửng, các chất tẩy rửa, mùi vị khó chịu và một số kim loại nặng.
Có khả năng lọc được 120,000L nước và nên thay mới sau 6 tháng
Tầng 3 - Lõi than hoạt tính dạng khối
Loại bỏ các hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, các vật lơ lửng, các chất tẩy rửa, mùi vị khó chịu và một số kim loại nặng.
Có khả năng lọc được 120,000L nước và nên thay mới sau 9 tháng
Tầng 4 - Lõi sợi xoắn
Tăng cường loại bỏ các cặn bã, bụi, đất, hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, các vật lơ lửng, các chất tẩy rửa, mùi vị khó chịu và một số kim loại nặng.
Có khả năng lọc được 120,000L nước và nên thay mới sau 12 tháng
Kích thước thiết bị (LxWxH) (cm)

Hệ thống lọc nước EDI công suất 80T/h

Hệ thống lọc nước EDI công suất 80T/h
>> hệ thống lọc nước


hệ thống lọc nước EDI

Thông tin chi tiết sản phẩm 

Công nghệ EDI không cần đến hoá chất để khôi phục chức năng hạt nhựa trao đổi ion trong công nghệ xử lý nước truyền thống. Đặc điểm chủ yếu của nó như sau:
• Liên tục hoạt động, chất lượng nước sạch ổn định
• Không cần dùng hoá chất
• Không vì tuần hoàn khôi phục mà ngưng máy
• Tiết kiệm nước dùng khôi phục và thiết bị xử lý nước bẩn
• Hiệu suất sản xuất nước cao (đạt 95%) · Không cần thiết bị cất giữ, pha loãng axit
• Chiếm ít diện tích
• Sự dụng an toàn, tránh công nhân tiếp xúc axit
• Giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng
• Thiết bị đơn chiếc, có thể linh hoạt kết hợp lắp đặt với lượng nước sạch khác nhau
• Lắp đặt đơn giản,chi phí thấp

Xem thêm: 

Chủ Nhật, 4 tháng 5, 2014

Xử lý nước bán dẫn xi mạ EDI

Hệ thống lọc nước bán dẫn xi mạ EDI

hệ thống lọc nước
Hệ thống lọc nước bán dẫn xi mạ EDI
ED/EDR/EDI (Electrolytic membrane saparation)
Electrodialysis (ED) sự thẩm tách điện, Electrodialysis đảo (EDR) sự thẩm tách điện đảo và Electrodeionization (EDI) sử dụng điện với màng lọc để loại bỏ tạp chất từ nước. Điện phân tách từ GE đang làm cho hệ thống trao đổi ion truyền thống lỗi thời. công nghệ của chúng tôi cho phép bạn sản xuất nước tinh khiết cao mà không xử lý hóa chất hoặc tạo ra các chất thải nguy hại. GE mang đến cho bạn nhiều hơn  trong EDR, EDI và ED.

Quyền lợi cho bạn:
·         Cao hơn tỷ lệ thu hồi sản phẩm.
·         Giảm chất thải
·         Lợi nhuận lớn hơn từ các quy trình hiện tại
·         Giảm chất thải nguy hại
·         Hoạt động Ổn định liên tục
·         Chi phí vận hành thấp
·         Chất lượng nước tinh khiết tốt hơn (EDI)
·         Đảm bảo silica và loại bỏ bo, nếu có yêu cầu (ED